Tổng quan Thiết lập
Vào Cài đặt ở cuối menu trái. Trang Tổng quan thiết lập liệt kê mọi mục theo nhóm; máy tính có thêm cột menu bên trái, điện thoại chỉ có danh sách (bấm vào mục, có nút quay lại).
Mỗi chi nhánh có thiết lập riêng: đổi chi nhánh ở thanh đầu trang rồi mới sửa. Tên mục đổi theo phân hệ (vd. Thông tin quán ở Ẩm thực, Thông tin cửa hàng ở Bán lẻ).
| Nhóm | Mục | Dùng để | Có ở phân hệ |
|---|---|---|---|
| Quản lý | Vai trò & phân quyền | Quyền mặc định theo vai trò và chỉnh từng nhân viên. | Mọi phân hệ |
| Nhân sự | Quy tắc chấm công (đi muộn, làm tròn giờ) và ngày lễ. | Mọi phân hệ | |
| Nhật ký hoạt động | Xem ai đã làm gì: thanh toán, huỷ món, đổi giá, ca, nhân viên. | Mọi phân hệ | |
| Trung tâm dữ liệu | Cài hoặc xoá từng nhóm dữ liệu mẫu. | Mọi phân hệ | |
| Thiết lập quán | Thông tin quán | Tên, địa chỉ, múi giờ, giờ mở cửa. | Mọi phân hệ |
| Thuế & VAT | Mã số thuế, % VAT, giá đã gồm hay cộng thêm VAT. | Mọi phân hệ | |
| Chi nhánh | Thêm và sửa chi nhánh. | Mọi phân hệ | |
| Bán hàng & thu tiền | Hết món, huỷ đơn, ca, làm tròn, PIN, tích điểm. | Mọi phân hệ (mỗi phân hệ một bộ ô) | |
| Bếp | Thứ tự ra món, món chờ lâu. | Ẩm thực, Giải trí | |
| Đơn QR | Lý do từ chối đơn QR. | Ẩm thực | |
| In ấn | Mẫu bill, khổ giấy, chia sẻ, máy in. | Mọi phân hệ | |
| Bán khi mất mạng | Chọn máy được tạo đơn, in bếp, thu tiền khi mất mạng. | Mọi phân hệ | |
| Online & kết nối | Hóa đơn điện tử | Lập hoá đơn máy tính tiền qua VNPT Invoice. | Mọi phân hệ |
| Thanh toán PayOS | Khách quét QR trả bill, tiền về tài khoản PayOS của chính quán. | Mọi phân hệ | |
| Thiết bị này | Lịch & công của tôi | Chấm công, ca làm, công tháng, gửi đơn nghỉ / đổi ca. | Mọi phân hệ |
| Giao diện | Giao diện, mật độ, ngôn ngữ, báo món cho máy này. | Mọi phân hệ | |
| Thông báo | Chọn loại thông báo bạn nhận. | Mọi phân hệ |
Nhóm Thiết bị này chỉ lưu trên máy đang dùng, không đổi máy khác. Giao hàng và Hóa đơn đầu vào (sổ ghi tay) đang thử nghiệm nên chưa hiện trong menu.
Trợ lý AI (nút AI Trợ lý bên phải màn) bật / tắt theo từng chi nhánh do Rivu cài, không có công tắc trong Thiết lập.
Trung tâm dữ liệu
Cài đặt → Trung tâm dữ liệu. Cài hoặc xoá dữ liệu mẫu theo từng nhóm; món, khách, nhân viên bạn tự tạo không bị đụng. Hàng trên cùng đếm số bản mẫu đang có. Tài khoản mẫu (mau-*) có mật khẩu và PIN sinh ngẫu nhiên, chỉ hiện một lần ngay sau khi cài.
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Danh mục mẫu | Món (Bán lẻ: sản phẩm), nhóm, ảnh và mô tả theo ngành. Ẩm thực gọi là Thực đơn mẫu. | Không | Bật | Gắn mã SAMPLE-. Món mẫu đang nằm trong đơn hoặc phiếu thì được giữ khi xoá. |
| 2 | Khách mẫu | Vài khách số 0708… để thử tích điểm. | Không | Bật | — |
| 3 | Nhân viên mẫu | Tài khoản mau-* đủ vai trò để đăng nhập thử. | Không | Bật | Không xoá tài khoản đang dùng; tài khoản gốc (admin) luôn giữ. |
| 4 | Phiếu kho mẫu | Nhà cung cấp, phiếu nhập, kiểm kê và xuất huỷ mẫu. | Không | Bật | — |
| 5 | Loại hình cửa hàng | Bộ dữ liệu mẫu theo loại hình (Ẩm thực: Kiểu thực đơn). | Có | Loại hình chọn lúc đăng ký | — |
| 6 | Tải / làm mới dữ liệu mẫu | Xoá bản mẫu hiện có rồi cài lại các nhóm đang bật. | Không | — | Mật khẩu tài khoản mẫu đổi mỗi lần cài. |
| 7 | Xóa dữ liệu mẫu | Xoá các nhóm đang bật ở khối Xóa dữ liệu. | Không | — | Hoá đơn chỉ gồm món mẫu cũng bị xoá theo; hoá đơn có món thật và hoá đơn đã thu qua PayOS được giữ. |