Bỏ qua nội dung

Form món ăn, hàng hoá, nguyên liệu

Ở Sản phẩm bấm Thêm → Thêm món ăn, Thêm hàng hoá hoặc Thêm nguyên liệu; bấm một dòng để sửa. Form có thẻ Thông tin, Thành phần (chỉ món ăn đã lưu) và Mô tả (hiện trên QR gọi món). Nút Lưu & tạo thêm lưu rồi mở form trống cho món tiếp theo.

Món ăn

Thêm món ăn.
Số trên ảnh Trường Dùng để làm gì Bắt buộc Mặc định Ảnh hưởng tới đâu
1 Tên món Tên trên thực đơn, quầy và bill. Gõ vài chữ thì hiện gợi ý tên để chọn nhanh. Có — —
2 Gợi ý AI Mở hộp tìm theo tên: gợi ý ảnh (ảnh web / Pexels hoặc Tạo ảnh AI), giá bán, giá vốn, đơn vị, nhãn, ghi chú nhanh, thuộc tính. Tích mục muốn dùng rồi Điền vào form. Không — Giá và ảnh chỉ để tham khảo, kiểm tra trước khi lưu. Ảnh web chỉ dùng nếu quán được phép dùng.
3 Nhóm sản phẩm Nhóm trên thực đơn (Khai vị, Món chính…). Tạo mới ngay cạnh ô. Có Nhóm đang lọc, không thì nhóm đầu tiên Tên nhóm quyết định món là đồ ăn hay đồ uống (vd. nhóm "Đồ uống"). Không gán máy in thì đồ uống in ở máy quầy pha chế, món ăn ở máy bếp, hàng hoá ở máy kho.
4 Nhãn món (vd: món mới, bán chạy) Nhãn phân loại món, gõ rồi Enter. Không — —
5 Máy in phiếu Máy in phiếu bếp riêng cho món này. Không Mặc định (theo loại món) Trống thì in ở bếp / quầy / kho theo loại món hoặc máy in của nhóm. Chỉ gán khi có nhiều máy cùng vai trò ([In ấn & máy in](/docs/user/settings/print)).
6 Giá vốn Giá vốn một phần. Không 0 Dòng dưới tính Lợi nhuận dự kiến và Giá vốn / giá bán.
7 Giá bán Giá bán một phần. VAT theo cài đặt cửa hàng (Thuế & VAT). Không 0 —
8 Cho phép bán Tắt = ẩn ở mọi chi nhánh. Không Bật —
9 Hết Tạm hết món: vẫn nằm trên thực đơn nhưng quầy và QR không cho gọi. Không Tắt Sang ngày mới tự mở lại nếu bật "Tự mở lại món hết hôm trước" ([Bán hàng & thu tiền](/docs/user/settings/sales)).
10 Ảnh Ảnh món trên quầy và QR gọi món. Không — —
11 Thuộc tính Size, topping, độ ngọt, đá, túi mang về… (xem dưới). Không — —
12 Xem khách thấy gì Mở thử hộp chọn món như khách / nhân viên thấy khi gọi. Không — —
13 Ghi chú nhanh Bật để hiện các nút ghi chú (ít sữa, không hành…) khi gọi món, bấm được nhiều cái. Không tính tiền. Không Bật —
14 Ghi chú sẵn (vd: ít đá, không hành) Danh sách ghi chú, gõ rồi Enter. Không — —

Món nấu không đếm tô trong kho: gắn Thành phần để khi thu tiền trừ nguyên liệu.

Thuộc tính

Bấm mẫu + Size, + Topping, + Độ ngọt, + Đá hoặc + Thuộc tính khác. Mỗi giá trị có giá cộng thêm vào giá bán (0đ = miễn phí).

Thuộc tính Size (mẫu S 0đ, M +5.000đ, L +10.000đ).
Số trên ảnh Trường Dùng để làm gì Bắt buộc Mặc định Ảnh hưởng tới đâu
1 Tên thuộc tính Vd. Size, Topping, Dụng cụ ăn uống. Có — —
2 Chọn 1 / Chọn nhiều Chọn 1: khách chọn đúng một giá trị (không chọn thì lấy giá trị mặc định MĐ). Chọn nhiều: khách chọn 0, 1 hoặc nhiều giá trị. Có Theo mẫu: Size, Độ ngọt, Đá chọn 1; Topping chọn nhiều —
3 Giá trị Tên giá trị, vd. L, Trân châu trắng. Bấm để đặt / bỏ mặc định. Có Mẫu Size: S (mặc định), M, L; Độ ngọt: 30–100% (mặc định 100%); Đá: 0–100% (mặc định 100%) Thuộc tính Chọn 1 không có mặc định thì khách bắt buộc chọn.
4 Giá thêm Giá cộng vào giá bán khi chọn giá trị này. Không Mẫu Size: 0 / 5.000 / 10.000đ —
5 + Giá trị Thêm giá trị. Giá trị topping có thể Gắn hàng kho (tìm món / nguyên liệu) để trừ tồn khi bán. Không — —
6 + Thuộc tính khác Thêm thuộc tính tự đặt tên. Không — —

Món đã lưu có nút Áp cho món khác…: chép thuộc tính và ghi chú nhanh của món này sang nhiều món.

Thành phần (định lượng)

Bấm một món ở danh sách → khung chi tiết → thẻ Thành phần (form sửa món cũng có thẻ này). Tìm nguyên liệu (mực, khoai…), nhập Mỗi phần dùng (theo đơn vị nguyên liệu) hoặc 1 kg / bịch làm được mấy phần, rồi Lưu định lượng. Dòng dưới ghi “Còn bán được khoảng n phần” theo tồn nguyên liệu. Nhiều món dùng chung một bịch thì trừ chung.

Thành phần của món (món mẫu chưa gắn nguyên liệu).

Hàng hoá và nguyên liệu

Form hàng hoá giống món ăn, khác ở các khối dưới; form nguyên liệu bỏ Nhãn, Máy in, Bán cho khách, Size (nguyên liệu chỉ đếm kho, không hiện trên thực đơn).

Thêm hàng hoá.
Số trên ảnh Trường Dùng để làm gì Bắt buộc Mặc định Ảnh hưởng tới đâu
1 Bán cho khách Bật: hiện trên thực đơn (Coca, bia). Tắt: chỉ dùng để nấu. Không Bật với hàng hoá —
2 Đơn vị gốc (đếm kho) Đơn vị đếm tồn (lon, chai, kg). Tạo đơn vị mới ngay dưới ô. Có cái —
3 Thêm đơn vị quy đổi Vd. 1 thùng = 24 lon để nhập kho cho nhanh; bán vẫn trừ lon. Giá nhập thùng tự cập nhật theo lần nhập gần nhất. Không — —
4 Tồn kho Tồn đầu kỳ. Sau đó dùng phiếu kho ([Kho hàng](/docs/user/inventory)). Không 0 —
5 Tồn tối thiểu (báo sắp hết) Dưới mức này thì báo sắp hết. Không 0 —
6 Tồn cao nhất Mức tồn tối đa. Không 999999999 —
7 + Size Mỗi size một giá (Tên size, Mã món, Giá bán, Giá vốn); chọn size mặc định dùng khi bấm nhanh ở quầy. Không — —
8 Thêm thuộc tính Tạo nhanh nhiều size từ thuộc tính, vd. Size M, L × Lạnh / Nóng ra 4 cỡ bán, rồi Tạo cỡ bán. Không — —

Giá vốn của hàng hoá tính bình quân theo phiếu nhập.