Kho hàng
Kho trên Rivu tính theo từng chi nhánh. Hàng và nguyên liệu nằm chung danh sách Sản phẩm (không có danh sách hàng riêng): bật theo dõi tồn, đặt đơn vị gốc và quy đổi (vd. 1 thùng = 24 lon) trong form sản phẩm. Món chế biến dùng định lượng để trừ nguyên liệu.
- Tồn trừ khi thu tiền (món nấu trừ nguyên liệu theo định lượng, hàng bán thẳng trừ chính nó); gọi món chưa trừ. Khách trả hàng thì cộng lại.
- Thành phần sai thì tồn lệch: kiểm kho định kỳ.
Menu trái → Kho hàng:
| Mục | Dùng để | Đổi tồn khi nào |
|---|---|---|
| Nhập hàng | Phiếu nhập từ nhà cung cấp; thẻ Hóa đơn đầu vào, Sổ mua vào | Bấm Hoàn thành |
| Kiểm kho | Đếm tồn thực tế, cân bằng lệch | Bấm Cân bằng kho |
| Xuất hủy | Hư hỏng, hết hạn, nếm, hao chế biến | Bấm Ghi phiếu |
| Nhà cung cấp | Danh bạ NCC, công nợ, lịch sử nhập, thanh toán nợ | — |
| Sổ phiếu kho | Nhật ký mọi phiếu đã ghi (chỉ xem) | — |
Phiếu kho không xoá sau khi đã ghi: muốn đảo thì Hủy phiếu, Rivu hoàn tồn (và công nợ NCC với phiếu nhập). Chỉ phiếu còn tạm lưu / đang kiểm mới xoá được.
Sổ phiếu kho
Menu trái → Kho hàng → Sổ phiếu kho. Nhật ký phiếu kho đã ghi; tạo phiếu ở Nhập hàng, Kiểm kho hoặc Xuất hủy.
Bảng: Mã phiếu, Thời gian, Loại chứng từ, Đối tác, Kho / chi nhánh, Giá trị phiếu, Ghi chú, Người tạo. Bấm một phiếu để xem dòng hàng (Mã HH, Tên hàng, ĐVT, Số lượng, Giá vốn, Thành tiền) và Mở phiếu gốc.
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tìm | Mã phiếu, mã / tên hàng. | Không | — | — |
| 2 | Thời gian | Hôm nay, 7 ngày, 30 ngày hoặc khoảng ngày. | Không | Tất cả | — |
| 3 | Loại chứng từ | Nhập hàng, Trả hàng nhập, Khách trả hàng, Xuất bán, Cân bằng kho, Xuất hủy. | Không | Tất cả | — |
| 4 | Người tạo | Nhân viên tạo phiếu. | Không | Tất cả | — |