Khuyến mãi, phụ thu và bảng giá
Khuyến mãi & phụ thu
Menu trái → Khuyến mãi & phụ thu. Mỗi quy tắc là một khoản giảm (khuyến mãi) hoặc cộng thêm (phụ thu) mà thu ngân chọn khi tính tiền. Bill đã áp giữ nguyên tên và số tiền khi bạn sửa hay xoá quy tắc.
- Số tổng theo Kỳ số liệu (số ngày qua): Đang bật, Bill đã áp, Đã giảm, Đã thu thêm. Dòng “Gõ tay / quy tắc đã xóa” cộng các khoản không thuộc quy tắc đang có.
- Thẻ Khuyến mãi và Phụ thu; bảng: Tên, Mức, Bật, Bill và Tiền trong kỳ, Ngày tạo. Lọc theo Trạng thái (Tất cả / Đang bật / Đã tắt), tìm theo tên.
- Khung trên cùng nhắc: khuyến mãi gõ tay ở thu ngân cần PIN quản lý khi chi nhánh bật; khuyến mãi chọn từ danh sách áp thẳng, không hỏi PIN.
Bấm Thêm khuyến mãi hoặc Thêm phụ thu:
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mẫu nhanh | Chỉ khi thêm mới: bấm một mẫu để điền sẵn tên và mức. Khuyến mãi: Giảm 5%, Giảm 10%, Giảm 20.000đ, Khách quen 10%; phụ thu: Phí phục vụ 5% / 10%, Phụ thu Lễ Tết 10%, Phí mang về 5.000đ. | Không | — | — |
| 2 | Loại | Khuyến mãi (giảm) hoặc Phụ thu (cộng thêm). | Có | Theo nút đã bấm | — |
| 3 | Tên | Tên thu ngân thấy khi chọn, vd. "Khách quen 10%", "Phí phục vụ 5%". | Có, tối đa 80 ký tự | — | In trên bill. |
| 4 | Cách tính | Theo % hoặc Số tiền. | Có | Theo % | — |
| 5 | Phần trăm (%) / Số tiền (đ) | Mức giảm hoặc cộng thêm. | Có | — | % lớn hơn 0, tối đa 100% (vd. 10 hoặc 7,5); số tiền nguyên từ 1đ. Quy tắc giống hệt quy tắc đã có thì báo trùng. |
| 6 | Bật ngay | Thu ngân chọn được ngay sau khi lưu. | Không | Bật | — |
Khung Ví dụ trên bill cho thấy Tạm tính → Phải thu với mức vừa nhập (chưa tính VAT và làm tròn). Sửa mức chỉ áp cho bill áp từ giờ; bill đã áp giữ mức cũ.
Tắt để ngừng dùng mà giữ số liệu; Xóa quy tắc đã áp bill trong kỳ thì trang khuyên tắt thay vì xoá. Xoá xong, bill đã áp vẫn giữ tên và số tiền cũ.
Bảng giá
Menu trái → Sản phẩm → Thiết lập bảng giá. Mỗi bảng là một khoảng thời gian (từ ngày đến ngày, thứ trong tuần, khung giờ) và kênh bán; trong khoảng đó, món có giá trong bảng bán theo giá bảng. Phần nào để trống thì áp dụng mọi lúc. Nhiều bảng cùng khớp thì ưu tiên cao hơn thắng.
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tên bảng | Tên bảng giá, vd. "Giờ vàng", "Tết". | Có | — | Chưa có tên thì nút Tạo bảng giá mờ. |
| 2 | Từ ngày | Ngày bắt đầu áp dụng. Để trống nếu dùng quanh năm; điền khoảng ngày cho một dịp. | Không | — | — |
| 3 | Đến ngày | Ngày kết thúc. | Không | — | Ngày bắt đầu phải trước hoặc bằng ngày kết thúc, sai thì không lưu. |
| 4 | Từ giờ | Giờ bắt đầu trong ngày. | Không | 00:00 | — |
| 5 | Đến giờ | Giờ kết thúc. | Không | 00:00 | 00:00–00:00 là cả ngày; 16:00–00:00 là từ 4 giờ chiều đến nửa đêm cùng ngày. |
| 6 | Ưu tiên | Khi nhiều bảng cùng khớp, số lớn hơn được dùng. | Không | 10 | — |
| 7 | Đang dùng | Bật / tắt bảng. | Không | Bật | — |
| 8 | Thứ | Ngày trong tuần áp dụng (CN, T2…T7); nút nhanh Mọi ngày, Ngày thường, Cuối tuần. | Không | Mọi ngày | — |
| 9 | Kênh | Mang đi (Bán lẻ: Bán tại quầy); Tại chỗ khi phân hệ có bàn; QR khi có gọi món QR. | Không | Không chọn = mọi kênh | — |
| 10 | Tìm món | Gõ tên món để hiện danh sách món cần đặt giá (Bán lẻ: Tìm sản phẩm). Chưa gõ thì bảng chỉ hiện các món đã đặt giá. | Không | — | — |
| 11 | Giá bảng này | Giá bán của món khi bảng khớp. Để trống (Giữ giá gốc) thì dùng giá thực đơn / giá chi nhánh. | Không | — | Xoá bảng thì món về giá thực đơn (Bán lẻ: giá niêm yết). |