Bàn và QR gọi món
Danh sách bàn
Menu trái → Bàn → Danh sách bàn.
Bảng: Mã, Tên bàn, Khu, Số khách, Trạng thái (Trống / Đang dùng…). Nhập Excel / Xuất Excel: xem Nhập Excel.
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thêm Bàn | Mở form thêm một bàn hoặc một dãy bàn. | Không | — | — |
| 2 | Tìm | Tên hoặc mã bàn. | Không | — | — |
| 3 | Trạng thái | Lọc bàn trống, đang dùng… | Không | Mọi trạng thái | — |
| 4 | Khu vực | Lọc theo khu (kèm số bàn). | Không | Tất cả | — |
| 5 | Quản lý khu | Thêm / đổi tên / xoá khu (Tên khu). | Không | — | — |
| 6 | Số khách | Khoảng sức chứa (Từ – Đến). | Không | — | — |
Thêm bàn
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dãy chỗ / Một chỗ | Dãy chỗ: tạo nhiều bàn đánh số tăng dần. Một chỗ: tạo một bàn theo tên (ô Tên (T1, VIP…)). | Có | Dãy chỗ | — |
| 2 | Khu (tuỳ chọn) | Khu của bàn; bấm Thêm khu ngay trong danh sách (vd. Tầng 1, Sân vườn, VIP). | Không | Không gán khu | — |
| 3 | Số khách (sức chứa) | 1–99. Lễ tân và thu ngân tự điền số khách khi chọn bàn. | Không | 2 | — |
| 4 | Số lượng | Số bàn của dãy. | Có | 10 | Tối đa 100 chỗ mỗi lần. Tên đã có thì bỏ qua. |
| 5 | Số bắt đầu | Số của bàn đầu dãy. | Có | 1 | — |
| 6 | Tiền tố | Chữ đứng trước số: "Bàn " → Bàn 1, Bàn 2. Xoá trống thì tên là 1, 2, 3… | Không | Bàn | — |
Dòng xem trước ghi tên bàn đầu – cuối và số bàn sẽ tạo. Mỗi bàn có mã QR riêng.
Studio QR gọi món
Menu trái → Thương hiệu → QR gọi món. Thẻ Poster in làm poster QR cho từng bàn, in thẳng hoặc tải file; ảnh bên phải chính là file sẽ in. Thẻ Giao diện khách chỉnh màn khách thấy khi quét.
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khung poster | Đứng 14.8×21 cm (dán bàn hoặc kệ), Vuông 10×10 cm (tem bàn, ảnh mạng xã hội), Ngang 21×14.8 cm (menu để bàn). | Có | Đứng | — |
| 2 | Tiêu đề | Chữ lớn trên poster. | Không | Tên quán | — |
| 3 | Slogan poster | Dòng dưới tiêu đề. | Không | — | — |
| 4 | Dòng dưới tên bàn | Chữ nhỏ dưới tên bàn. | Không | Quét mã gọi món tại bàn | — |
| 5 | Ảnh nền | Ảnh nền poster. | Không | — | Trống thì poster dùng màu bộ nhận diện. |
| 6 | Màu QR | Màu nền poster và màu nút trên màn gọi món. Theo màu thương hiệu hoặc Chọn màu riêng (vd. mùa Tết). | Không | Theo màu thương hiệu | Màu sáng quá thì cảnh báo chữ khó đọc. |
| 7 | Chọn bàn để in | Tích bàn (hoặc Chọn tất cả) rồi In n poster, Tải poster / Tải n poster (.zip), hoặc Chỉ tải mã QR (không khung). | Không | — | — |
Bấm tên bàn bên trái để xem poster của bàn đó; Mở thử màn khách mở trang khách của bàn (lưu trước để thấy thay đổi). Nâng cao: làm mới toàn bộ mã làm mã đã in hết hạn ngay: khách đang ăn không gọi thêm được trên mã cũ, phải in lại; tránh làm trong giờ mở cửa.
| Số trên ảnh | Trường | Dùng để làm gì | Bắt buộc | Mặc định | Ảnh hưởng tới đâu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Câu chào QR | Hiện trên màn khách khi quét mã. | Không | Chào mừng đến quán | — |
| 2 | Banner trang QR khách | Ảnh đã có chữ trên file (tỉ lệ 2:1), Thêm banner, tối đa 5. Trang khách chỉ hiện ảnh, không chồng chữ. | Không | Trống thì dùng ảnh mẫu | — |
| 3 | Màu QR | Cùng ô Màu QR của thẻ Poster in: màu nút trên màn gọi món. | Không | Theo màu thương hiệu | — |
Câu dưới lời chào lấy từ Slogan ở Bộ nhận diện; trống thì là “Rất vui được phục vụ bạn tại …”. Bấm Lưu thay đổi.
Khách quét QR
Khách quét mã trên bàn để mở trang gọi món trên điện thoại (không cần cài app). Gọi món QR mở khi quán đang dùng thử hoặc đã trả phí; ngoài ra khách chỉ xem được thực đơn.
- Gọi thêm món: xem thực đơn theo nhóm, chọn món, thuộc tính, ghi chú nhanh rồi gửi. Món gửi vào hàng chờ: thu ngân xác nhận rồi mới vào bếp, hoặc từ chối kèm lý do (Bếp & đơn QR).
- Đơn của bàn: trạng thái và số món đã lên.
- Gọi nhân viên: nước, bát đũa, dọn bàn… thu ngân nhận thông báo.
- Thanh toán: số phải trả của bàn.